• :
  • :
mic
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên google+

Quy chế làm việc (sửa đổi) của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh Thái Bình

Quy chế làm việc (sửa đổi) của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh Thái Bình (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/QĐ - VP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh)

QUY CHẾ

LÀM VIỆC (SỬA ĐỔI) CỦA VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐBQH VÀ HĐND

TỈNH THÁI BÌNH

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/QĐ - VP ngày 16 tháng 8 năm 2010

của Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh)

-----------------------------

 

CHƯƠNG I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC

CỦA VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐBQH VÀ HĐND TỈNH

 

Điều 1. Vị trí, chức năng:

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh là cơ quan giúp việc của Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, có nhiệm vụ tham mưu và tổ chức phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Trưởng Đoàn, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội; HĐND, Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh.

Điều 2. Nhiệm vụ:

1. Trong việc tổ chức phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Trưởng Đoàn, Phó Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có các nhiệm vụ sau đây:

a) Tham mưu, xây dựng chương trình làm việc, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm của Đoàn đại biểu Quốc hội, tổ chức phục vụ việc thực hiện chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.

b) Phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội trực tiếp đóng góp ý kiến, tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào dự án Luật, dự án Pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết và các văn bản khác theo yêu cầu của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

c) Phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội trong hoạt động giám sát, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện kiến nghị trong kết luận giám sát;

d) Phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân;

đ) Phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri; giúp Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xem xét giải quyết;

e) Giúp Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp tình hình hoạt động của Đoàn để báo cáo Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, giữ mối liên hệ với đại biểu Quốc hội; phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội và hoạt động đối ngoại.

2. Trong việc tổ chức phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực HĐND, Ban của HĐND và đại biểu HĐND cấp tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND có các nhiệm vụ sau đây:

a) Tham mưu xây dựng chương trình làm việc, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm của HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND; tổ chức phục vụ việc thực hiện chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.

b) Tham mưu, phục vụ Thường trực HĐND điều hành công việc chung của HĐND; điều hoà, phối hợp hoạt động các Ban của HĐND; bảo đảm việc thực hiện quy chế hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, nội quy kỳ họp HĐND; giúp Thường trực HĐND giữ mối liên hệ với tổ đại biểu và đại biểu HĐND; phục vụ HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND trong hoạt động đối ngoại.

c) Giúp Thường trực HĐND xây dựng chương trình, tổ chức phục vụ kỳ họp HĐND, cuộc họp của Thường trực HĐND và Ban của HĐND; đôn đốc cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị tài liệu phục vụ kỳ họp HĐND, cuộc họp của Thường trực HĐND, cuộc họp Ban của HĐND.

d) Giúp Thường trực HĐND, Ban của HĐND xây dựng báo cáo công tác; phục vụ Ban của HĐND thẩm tra đề án, báo cáo, dự thảo nghị quyết; giúp thư ký kỳ họp HĐND hoàn chỉnh nghị quyết của HĐND; giúp Thường trực HĐND hoàn thiện các nghị quyết của HĐND.

đ) Phục vụ HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND và đại biểu HĐND trong hoạt động giám sát, theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện kiến nghị trong kết luận giám sát.

e) Phục vụ HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND và đại biểu HĐND tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân.

g) Phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri; giúp Thường trực HĐND tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và gửi cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xem xét giải quyết.

h) Phục vụ Thường trực HĐND tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào dự án Luật, dự án Pháp lệnh và các văn bản khác theo yêu cầu của Uỷ Ban Thường vụ Quốc hội.

i) Phục vụ Thường trực HĐND trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu HĐND các cấp; phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó chủ tịch, Uỷ viên Thường trực HĐND cấp dưới trực tiếp.

k) Phục vụ Thường trực HĐND, các Ban của HĐND trong công tác giao ban, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng kỹ năng hoạt động cho đại biểu HĐND các cấp.

3- Ngoài ra Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh còn có các nhiệm vụ sau đây:

a) Phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội, Trưởng Đoàn, Phó Đoàn đại biểu Quốc hội, HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND giữ mối liên hệ công các với các cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thường trực Tỉnh uỷ, Thành uỷ, UBND, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các cơ quan, tổ chức, đoàn thể ở địa phương.

b) Phục vụ Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực HĐND, lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm, tổ chức thực hiện, quản lý kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và kinh phí hoạt động của HĐND.

c) Giúp lãnh đạo Đoàn ĐBQH, Thường trực HĐND tỉnh biên tập bản tin hoạt động của HĐND và Đoàn ĐBQH tỉnh.

d) Bảo đảm điều kiện hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Trưởng Đoàn, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND; phục vụ Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực HĐND thực hiện chế độ chính sách đối với đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND.

 đ) Quản lý cơ sở vật chất, hoạt động nghiên cứu khoa học, công tác hành chính, lưu trữ, bảo vệ và lễ tân của cơ quan, của Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND.

e) Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND theo quy định của Pháp luật.

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Đoàn, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực HĐND giao.

 

CHƯƠNG II

CƠ CẤU, TỔ CHỨC BỘ MÁY; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

CỦA CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN VÀ CÁC CHỨC DANH

VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐBQH VÀ HĐND TỈNH.

 

Điều 3. Cơ cấu, tổ chức bộ máy và biên chế của Văn phòng.

1- Lãnh đạo Văn phòng.

 Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh Thái Bình có: 1 Chánh Văn phòng và 2 Phó chánh Văn phòng.

2- Về tổ chức các phòng.

 Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND có 4 phòng chuyên môn:

a) Phòng công tác đại biểu Quốc hội có Trưởng phòng và chuyên viên giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn ĐBQH, Trưởng, Phó Đoàn ĐBQH và ĐBQH.

b) Phòng công tác HĐND có Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các chuyên viên giúp việc cho HĐND, Thường trực, các Ban, tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh.

c) Phòng Hành chính- Tổ chức - Quản trị có Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các cán bộ, nhân viên làm nhiệm vụ tổ chức, hành chính, quản trị.

d) Phòng Thông tin và Dân nguyện có Trưởng phòng, phó trưởng phòng và chuyên viên giúp việc Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh về công tác thông tin, dân nguyện.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh, phó Văn phòng.

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Văn phòng.

a) Chánh văn phòng là thủ trưởng cơ quan Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Thường trực HĐND; Trưởng, Phó Đoàn ĐBQH tỉnh và trước pháp luật, quản lý, điều hành mọi hoạt động của Văn phòng theo chức năng nhiệm vụ được quy định tại Nghị quyết 545/2007/UBTVQH12 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 12 và những quy định tại Quy chế này.

b) Chủ trì các cuộc họp và giao ban của Văn phòng. Xử lý văn bản đến, thẩm định các văn bản trước khi trình lãnh đạo Đoàn ĐBQH, Thường trực HĐND tỉnh ký và phát hành.

c) Tổ chức phân công nhiệm vụ trong lãnh đạo Văn phòng, các trưởng phòng và các cán bộ trong Văn phòng. Đánh giá, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

d) Ký và chịu trách nhiệm các văn bản thuộc thẩm quyền, thừa lệnh ký các văn bản theo yêu cầu của Thường trực HĐND, của Lãnh đạo Đoàn ĐBQH, ký các văn bản của Văn phòng.

đ) Chủ động phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng chương trình công tác của Thường trực HĐND, lãnh đạo Đoàn ĐBQH tỉnh.

e) Tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh; sự chỉ đạo trực tiếp của Thường trực HĐND và Trưởng, Phó Đoàn ĐBQH tỉnh.

f) Thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng kinh phí theo uỷ quyền của Thường trực HĐND, lãnh đạo Đoàn ĐBQH tỉnh phục vụ hoạt động của Đoàn ĐBQH và HĐND đúng chế độ quy định của Nhà nước. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng kinh phí khi Thường trực HĐND, lãnh đạo Đoàn ĐBQH tỉnh yêu cầu.

g) Tuyển dụng, quản lý, bổ nhiệm, kỷ luật cán bộ, nhân viên trong cơ quan Văn phòng theo thẩm quyền.

h) Những vấn đề sau đây trước khi quyết định phải thảo luận bàn bạc trong tập thể cấp uỷ, lãnh đạo Văn phòng; xin ý kiến và được sự đồng ý của Trưởng, Phó Đoàn ĐBQH, Thường trực HĐND tỉnh:

- Chủ trương, nhiệm vụ, chương trình công tác của Văn phòng.

- Dự toán kinh phí hàng năm phục vụ Đoàn ĐBQH; HĐND, Thường trực HĐND, các ban HĐND và Văn phòng.

- Sắp xếp tổ chức bộ máy, tuyển dụng, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ và thực hiện chính sách với cán bộ.

- Cử cán bộ của Văn phòng đi học tập, công tác ở trong và ngoài nước.

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thường trực HĐND; Trưởng, Phó Đoàn ĐBQH tỉnh giao. Khi đi vắng, Chánh văn phòng uỷ quyền cho một Phó văn phòng giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của Chánh văn phòng.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chánh Văn phòng.

a) Giúp Chánh văn phòng và chịu trách nhiệm trước Chánh văn phòng về các lĩnh vực được Chánh văn phòng phân công phụ trách. Chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, đánh giá kết quả công tác của các chuyên viên, nhân viên thuộc lĩnh vực phụ trách. Trực tiếp phụ trách và sinh hoạt với các phòng chuyên môn theo lĩnh vực được phân công.

b) Có trách nhiệm cùng với Chánh Văn phòng trong việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Thường trực HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh và Văn phòng; sắp xếp tổ chức; bố trí công việc cho cán bộ, công chức; đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền của Văn phòng.

c) Được trực tiếp làm việc với Thường trực HĐND tỉnh; Trưởng, Phó Đoàn ĐBQH tỉnh; Trưởng, Phó các Ban của HĐND tỉnh để giải quyết những công việc thuộc lĩnh vực phụ trách, đồng thời báo cáo lại để Chánh Văn phòng biết.

d) Chịu trách nhiệm kiểm tra nội dung, thể thức các văn bản do các chuyên viên dự thảo thuộc lĩnh vực mình phụ trách và các văn bản khác (khi được phân công) trước khi chuyên viên trình Thường trực HĐND, lãnh đạo Đoàn ĐBQH, Trưởng, Phó các Ban của HĐND tỉnh ký. Soạn thảo các văn bản quan trọng của lãnh đạo Đoàn ĐBQH, Thường trực HĐND tỉnh hoặc các văn bản khác khi được Chánh Văn phòng phân công.

e) Được ký thay Chánh văn phòng những văn bản thuộc phạm vi quyền hạn của Văn phòng khi Chánh Văn phòng uỷ quyền.

Điều 5. Nhiệm vụ của các phòng chuyên môn.

1. Phòng công tác HĐND thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Khoản 2, Điều 2 của Quy chế này( Trừ điểm e, Khoản 2, Điều 2). Đồng thời thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của lãnh đạo Văn phòng.

2. Phòng công tác Đại biểu Quốc hội thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Khoản 1 (Trừ mục d), Điều 2 của Quy chế này, phối hợp với phòng thông tin, dân nguyện trong hoạt động phục vụ ĐBQH tiếp công dân. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của lãnh đạo Văn phòng. .

3. Phòng Hành chính -Tổ chức- Quản trị có nhiệm vụ:

a) Tiếp nhận và chuyển công văn, tài liệu do các tổ chức, cơ quan, cá nhân chuyển đến Đoàn ĐBQH, Trưởng, Phó Đoàn ĐBQH; Thường trực HĐND, các ban HĐND và Văn phòng; đánh máy, in, sao, phát hành, gửi công văn, tài liệu theo yêu cầu của Trưởng, Phó Đoàn ĐBQH; Thường trực HĐND, các ban HĐND và lãnh đạo Văn phòng kịp thời, chính xác theo đúng quy định thể thức văn bản. Quản lý hồ sơ, tài liệu lưu trữ của Đoàn ĐBQH; HĐND, Thường trực HĐND, các ban HĐND và Văn phòng. Quản lý chặt chẽ con dấu theo quy định của pháp luật.

b) Giúp Chánh văn phòng về công tác tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng của Văn phòng, soạn thảo các văn bản thuộc nội bộ Văn phòng. Công tác bảo vệ cơ quan, công tác phòng cháy, chữa cháy và các nhiệm vụ khác đảm bảo cơ quan an toàn.

c) Giúp Chánh văn phòng lập dự toán kinh phí, quản lý sử dụng kinh phí phục vụ hoạt động của Đoàn ĐBQH, Trưởng, phó Đoàn ĐBQH; HĐND, Thường trực HĐND, các ban HĐND và Văn phòng theo đúng chế độ quy định của Nhà nước.

d) Đảm bảo việc thực hiện các chế độ đối với đại biểu Quốc hội, HĐND; cán bộ, công chức, nhân viên trong cơ quan Văn phòng.

e) Mua sắm, quản lý tài sản, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ yêu cầu công tác của Đoàn ĐBQH, lãnh đạo Đoàn ĐBQH; HĐND, Thường trực HĐND, các ban HĐND và Văn phòng.

f) Giúp lãnh đạo Văn phòng quản lý điều hành xe ô tô, phục vụ kịp thời mọi hoạt động của Đoàn ĐBQH, lãnh đạo Đoàn ĐBQH; Thường trực, các ban, các đại biểu HĐND; lãnh đạo Văn phòng.

g) Thực hiện nhiệm vụ lễ tân, khánh tiết.

h) Xây dựng kế hoạch đón, tiếp khách của lãnh đạo Đoàn ĐBQH, Thường trực HĐND, các ban HĐND và Văn phòng.

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Đoàn ĐBQH, Thường trực HĐND và Chánh Văn phòng giao.

4. Phòng Thông tin và Dân nguyện có nhiệm vụ:

a) Khai thác, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ hoạt động của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.

b) Giúp Ban biên tập xây dựng và phát hành Bản tin hoạt động của HĐND và Đoàn ĐBQH tỉnh.

c) Giúp Văn phòng phối kết hợp với các cơ quan chức năng trong việc thông tin hoạt động của đại biểu và cơ quan dân cử; các kỳ họp của HĐND và hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh tại các kỳ họp Quốc hội.

d) Quản trị mạng máy tính của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Đoàn ĐBQH và Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.

e) Giúp Thường trực HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh và Văn phòng xây dựng trang Web để đăng tải các hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, đại biểu HĐND tỉnh; Đoàn ĐBQH và đại biểu Quốc hội; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.

f) Giúp Chánh Văn phòng cung cấp thông tin hoạt động của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh với các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức, cá nhân (trừ những thông tin mật phải có ý kiến của của Thường trực HĐND tỉnh, lãnh đạo Đoàn ĐBQH tỉnh).

g) Tham gia phục vụ hoạt động tại các kỳ họp của HĐND tỉnh, các kỳ họp Quốc hội (nếu có yêu cầu của lãnh đạo đoàn), các hội nghị, cuộc họp giao ban của Thường trực HĐND và Đoàn ĐBQH tỉnh, các ban HĐND tỉnh, các hội nghị sơ kết, tổng kết của UBND tỉnh và các sở, ban, ngành chức năng có lên quan khi được lãnh đạo Văn phòng phân công.

h) Giúp đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND tỉnh tổ chức hoạt động tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân; giúp Thường trực HĐND tỉnh, lãnh đạo Đoàn ĐBQH tỉnh giám sát việc thi hành pháp luật về tố cáo.

i) Tổng hợp tình hình đơn, thư và kết quả việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, định kỳ báo cáo Thường trực HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh theo Quy chế hoạt động của HĐND và Quy chế hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội.

k) Thực hiện những nhiệm vụ khác do Thường trực HĐND, lãnh đạo Đoàn ĐBQH, lãnh đạo Văn phòng giao.

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng phòng, phó phòng công tác HĐND.

1. Trưởng phòng công tác HĐND giúp lãnh đạo Văn phòng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Phòng Công tác HĐND được quy định tại Khoản 1 Điều 5 và các nhiệm vụ đột xuất theo yêu cầu. Quản lý, đôn đốc, kiểm tra cán bộ, chuyên viên trong phòng hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trực tiếp chủ trì các cuộc họp của phòng theo quy định của Quy chế này.

2. Phó trưởng phòng giúp trưởng phòng trong công tác điều hành và quản lý phòng, thay mặt trưởng phòng khi trưởng phòng vắng mặt.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Thường trực HĐND và Lãnh đạo Văn phòng.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng công tác đại biểu Quốc hội:

1. Trưởng phòng công tác đại biểu Quốc hội giúp lãnh đạo Văn phòng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Phòng Công tác đại biểu Quốc hội được quy định tại khoản 2 Điều 5 và các nhiệm vụ đột xuất theo yêu cầu. Quản lý, đôn đốc, kiểm tra cán bộ, chuyên viên trong phòng hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trực tiếp chủ trì các cuộc họp của phòng theo quy định của Quy chế này.

2. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Lãnh đạo Đoàn ĐBQH và Lãnh đạo Văn phòng.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng, phó trưởng phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị.

Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức- Quản trị:

 1. Giúp lãnh đạo Văn phòng thực hiện nhiệm vụ của phòng Hành chính- Tổ chức- Quản trị được quy định tại Khoản 3 điều 5. Quản lý, phân công nhiệm vụ, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn cán bộ, nhân viên trong phòng thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công; chủ trì các cuộc họp của phòng theo quy định của Quy chế này.

2. Chủ động lập kế hoạch về việc sửa chữa, mua sắm, bổ sung cơ sở vật chất cần thiết, đảm bảo các điều kiện tốt nhất phục vụ theo yêu cầu nhiệm vụ việc của Đoàn đại biểu Quốc hội, HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh và Văn phòng.

3. Giúp Chánh Văn phòng về công tác tổ chức thuộc nội bộ Văn phòng, theo dõi và thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, tiền lương, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. Phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn chăm lo đời sống cho cán bộ, công chức, viên chức trong Văn phòng.

4. Ghi biên bản các cuộc họp của lãnh đạo Văn phòng và cơ quan.

5. Giúp Chánh Văn phòng tổng hợp, theo dõi, thực hiện công tác thi đua khen thưởng của Văn phòng và các nhiệm vụ khác khi được giao.

6. Phó trưởng phòng giúp Trưởng phòng trong công tác điều hành và quản lý phòng theo lĩnh vực được phân công, khi Trưởng phòng vắng mặt sẽ ủy quyền cho một đồng chí thay mặt Trưởng phòng điều hành công tác của phòng.

Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng phòng, phó phòng Thông tin, Dân nguyện.

1. Trưởng phòng Thông tin, dân nguyện giúp lãnh đạo Văn phòng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Phòng Thông tin, dân nguyện được quy định tại Khoản 4 Điều 5 và các nhiệm vụ đột xuất theo yêu cầu. Quản lý, đôn đốc, kiểm tra cán bộ, chuyên viên trong phòng hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trực tiếp chủ trì các cuộc họp của phòng theo quy định của Quy chế này.

2. Phó trưởng phòng giúp trưởng phòng trong công tác điều hành và quản lý phòng, thay mặt trưởng phòng khi trưởng phòng vắng mặt.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Thường trực HĐND và Lãnh đạo Văn phòng.

Điều 10. Các Trưởng phòng được phép cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc phòng quản lý nghỉ việc riêng không quá 1 ngày, nhưng phải báo cáo để lãnh đạo Văn phòng biết.

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của chuyên viên.

1. Tích cực học tập, nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương; các chủ trương, Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh; tham mưu cho lãnh đạo Đoàn ĐBQH, Thường trực HĐND tỉnh triển khai thực hiện đúng các chính sách chế độ theo quy định của pháp luật.Bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu đầy đủ theo lĩnh vực chuyên môn. Được cung cấp các văn bản, tài liệu liên quan đến lĩnh vực công việc được phân công. Được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm do tính chất công việc theo quy định của cấp có thẩm quyền.

2. Thông qua hoạt động giám sát ở các cấp các ngành về việc chấp hành pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Quốc hội, HĐND và các văn bản quy định của Nhà nước thuộc lĩnh vực được phân công để báo cáo lãnh đạo Đoàn ĐBQH tỉnh,Thường trực HĐND tỉnh, lãnh đạo Ban và Văn phòng. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kiến nghị của Đoàn ĐBQH, Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh.

3. Dự thảo các loại văn bản thuộc thẩm quyền của Đoàn ĐBQH, Lãnh đạo Đoàn ĐBQH; HĐND, Thường trực HĐND, các ban của HĐND tỉnh theo lĩnh vực được phân công.Được dự các cuộc họp theo yêu cầu của lãnh đạo Đoàn ĐBQH, Thường trực HĐND, lãnh đạo các Ban HĐND; dự các hội nghị của các cơ quan có liên quan khi có sự phân công của Lãnh đạo Văn phòng.

4.Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Đoàn ĐBQH, Thường trực HĐND, Trưởng, Phó ban HĐND tỉnh, lãnh đạo Văn phòng giao.

Điều 12. Nhiệm vụ của các nhân viên.

1. Nhiệm vụ của Kế toán.

a) Lập dự toán kinh phí hàng năm theo lĩnh vực được phân công phục vụ kịp thời hoạt động của Đoàn ĐBQH; HĐND,Thường trực HĐND, các ban HĐND và Văn phòng theo chế độ quy định của Nhà nước.Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của kế toán theo quy định của luật kế toán, luật ngân sách và các quy định của pháp luật, của cơ quan Văn phòng về công tác tài chính, kế toán, quản lý tài sản công.

b) Bảo đảm thanh, quyết toán kịp thời, chính xác, đúng pháp luật.

c) Quản lý chứng từ kế toán theo đúng chế độ quy định, bảo đảm an toàn, không được tự ý để cho người khác xem xét, kiểm tra chứng từ khi chưa được sự đồng ý của chủ tài khoản.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo Văn phòng, Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức- Quản trị phân công.

2. Nhiệm vụ của Thủ quỹ.

a) Quản lý quỹ tiền mặt của cơ quan; thực hiện thu, chi đúng số tiền ghi trên phiếu thu, chi do kế toán lập khi có đủ chữ ký của chủ tài khoản( hoặc người được ủy quyền), kế toán, người nhận tiền hoặc người nộp tiền.

b) Cuối tháng kiểm kê, đối chiếu sổ sách, lập báo cáo thu, chi quỹ tiền mặt.

c) Lên bảng kê tình hình quỹ tiền mặt theo thứ tự phiếu thu - chi và bàn giao chứng từ để kế toán quản lý.

d) Đảm bảo kho quỹ an toàn; tuyệt đối không được để người không có nhiệm vụ xem xét, kiểm tra sổ quỹ hoặc cung cấp tài liệu khi chưa có ý kiến của thủ trưởng cơ quan.

e) Xuất tiền theo phiếu tạm ứng do kế toán lập và có chữ ký của chủ tài khoản, người được tạm ứng phải có trách nhiệm thanh toán hoặc hoàn trả tạm ứng chậm nhất sau 5 ngày sau khi kết thúc công việc.

f) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo Văn phòng, Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức- Quản trị phân công.

3. Nhiệm vụ của Văn thư, lưu trữ.

a) Quản lý chặt chẽ các loại con dấu, sử dụng con dấu đúng quy định của Nhà nước.

b) Làm thủ tục đăng ký, tiếp nhận văn bản đến, văn bản đi theo quy định của Nhà nước về công tác văn thư.

c) Chuyển giao các loại văn bản, tài liệu đến đúng địa chỉ, kịp thời theo yêu cầu của lãnh đạo.

d) Nộp tài liệu đưa vào kho lưu trữ theo quy định của Nhà nước về công tác lưu trữ.

e) Thực hiện nghiêm chế độ bảo mật văn bản, tài liệu theo quy định của Nhà nước và của cơ quan.

f) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo Văn phòng, Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức- Quản trị phân công.

4. Nhiệm vụ của đánh máy.

a) Đánh máy bản thảo văn bản từ chuyên viên chuyển đến sau khi đã có phê duyệt của lãnh đạo Văn phòng bảo đảm chính xác, đúng quy cách thể thức văn bản.

b) Sao, chụp nhân bản các văn bản theo chỉ đạo của lãnh đạo Văn phòng.

c) Bảo quản tốt máy vi tính, máy phô tô copy của cơ quan, thực hiện nghiêm chế độ bảo dưỡng thường kỳ. Sử dụng tiết kiệm vật tư, hàng hoá phục vụ in ấn tài liệu.

d) Giữ bí mật nội dung các tài liệu và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ bảo mật đối với văn bản được đánh máy, phô tô.

e) Bảo đảm an toàn hồ sơ, tài liệu đánh máy, in ấn theo chế độ bảo mật. Không tự ý in, phô tô những tài liệu khi chưa có phê duyệt của Lãnh đạo Văn phòng.

f) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo Văn phòng, Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức- Quản trị phân công.

5. Nhiệm vụ của nhân viên phục vụ.

a) Bố trí thời gian đi làm hợp lý để kịp phục vụ lãnh đạo và cơ quan làm việc đúng giờ.

b) Vệ sinh phòng làm việc, phòng nghỉ của lãnh đạo, phòng khách, phòng họp và khu vực công cộng luôn sạch sẽ, ngăn nắp.

c) Quản lý, sử dụng các phương tiện, dụng cụ, các loại vật dụng đúng quy định và tiết kiệm.

 d) Bảo vệ tốt tài sản cơ quan, kịp thời phát hiện những mất mát, hư hỏng báo cáo lãnh đạo Văn Phòng xem xét giải quyết.

e) Phục vụ đầy đủ, kịp thời các hội nghị, tiếp khách và nơi làm việc của lãnh đạo Đoàn ĐBQH; Thường trực, lãnh đạo các ban HĐND và Văn phòng.

f) Trước khi ra về phải kiểm tra an toàn điện nước công cộng, phòng họp, phòng khách, phòng làm việc, phòng nghỉ của Thường trực HĐND tỉnh, lãnh đạo Đoàn ĐBQH, lãnh đạo các ban và lãnh đạo Văn phòng.

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo Văn phòng, Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị phân công.

6. Nhiệm vụ của thủ kho.

a) Mở sổ theo dõi, làm thủ tục nhập, xuất hàng hoá theo quy định. Mọi hàng hoá nhận, mua về cơ quan phải làm thủ tục nhập kho. Không được tự ý xuất hàng hoá khi chưa có lệnh xuất kho.

b) Quản lý hàng hoá, tài sản trong kho không để mất mát, hư hỏng và chịu trách nhiệm cá nhân về các mất mát, hư hỏng tài sản trong kho do chủ quan gây ra.

c) Hàng tháng cùng với Kế toán, Trưởng phòng Hành chính- Tổ chức - Quản trị đối chiếu lượng hàng hoá tồn kho báo cáo lãnh đạo Văn phòng.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo Văn phòng, Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị phân công.

7. Nhiệm vụ của lái xe.

a) Ngày làm việc bình thường phải đến trước thời gian quy định ít nhất 15 phút để kiểm tra tình trạng kỹ thuật của xe; trường hợp đi công tác xa phải bố trí thời gian hợp lý để đưa người đi công tác tới địa điểm đúng giờ.

b) Lái xe an toàn, thường xuyên giữ xe sạch sẽ, chấp hành đúng quy định luật giao thông. Chịu trách nhiệm cá nhân khi bị xử phạt do vi phạm quy định về an toàn giao thông. Không được tự ý sử dụng ô tô vào việc cá nhân của lái xe.

c) Phục vụ theo yêu cầu công tác của lãnh đạo Đoàn ĐBQH; Thường trực, lãnh đạo các ban HĐND và cơ quan theo sự điều hành của Chánh văn phòng, Phó văn phòng, Trưởng phòng Hành chính- Tổ chức - Quản trị. Khi xe đi công tác tỉnh ngoài phải được sự đồng ý của lãnh đạo Đoàn ĐBQH; Thường trực HĐND hoặc Chánh văn phòng.

d) Thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên và bảo dưỡng xe đúng định kỳ, kịp thời phát hiện hư hỏng báo cáo, đề xuất với Chánh Văn phòng để sửa chữa, khắc phục kịp thời nhằm đảm bảo vận hành xe an toàn; sử dụng tiết kiệm có hiệu quả vật tư xăng dầu được cấp phát.

e) Hàng ngày phải ghi sổ nhật trình xe (nếu xe chạy), cuối tháng cùng với đội trưởng đội xe (nếu có), nhân viên kế toán, Trưởng phòng Hành chính -Tổ chức- Quản trị kiểm tra thực tế tại xe số km đã lưu hành kèm theo nhật trình xe chạy(có xác nhận của người sử dụng xe) báo cáo lãnh đạo Văn phòng thanh toán xăng dầu theo định mức quy định. .

f)Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo Văn phòng, Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức- Quản trị phân công.

8. Nhiệm vụ của đội trưởng đội xe.

Đội trưởng đội xe do Chánh Văn phòng chỉ định, có nhiệm vụ:

a) Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc nhắc nhở các lái xe trong tổ thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ.

b) Chịu trách nhiệm xác nhận tình trạng xe, mức tiêu hao nhiên liệu, phụ tùng thay thế, chế độ bảo dưỡng của từng xe theo yêu cầu của lãnh đạo Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính- Tổ chức - Quản trị.

c) Khi xe hư hỏng phải lập biên bản xác nhận mức độ hỏng, nguyên nhân, làm rõ trách nhiệm và đề nghị biện pháp khắc phục.

d) Hàng tháng cùng với kế toán, trưởng phòng Hành chính- Tổ chức- Quản trị xem xét, đối chiếu thanh toán xăng dầu cho từng xe.

Điều 13. Căn cứ vào biên chế của cơ quan, để đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác, Chánh văn phòng có thể phân công một người kiêm nhiệm một số công việc ngoài nhiệm vụ chính được giao.

CHƯƠNG III

CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC CỦA VĂN PHÒNG

 

Điều 14. Công tác điều hành.

1. Lãnh đạo Đoàn ĐBQH; Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo điều hành công việc trực tiếp qua Chánh Văn phòng và Phó Văn phòng trong lĩnh vực được phân công; chỉ đạo trực tiếp đến trưởng phòng và chuyên viên khi cần thiết.

2. Chánh Văn phòng và các Phó Văn phòng có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết để phát huy dân chủ, thực hiện Quy chế dân chủ trong cơ quan được quy định tại Nghị định số 71/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ.

3. Chánh văn phòng, Phó văn phòng chỉ đạo, điều hành, quản lý toàn bộ công việc của Văn phòng đến trưởng phòng, cán bộ, chuyên viên, nhân viên thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh theo lĩnh vực được phân công và những công việc đột xuất khác.

4. Trưởng phòng công tác chuyên môn của cơ quan Văn phòng thực hiện quản lý, điều hành cán bộ, công chức và nhân viên trong phòng thực hiện các nhiệm vụ theo lĩnh vực được phân công và các nhiệm vụ khác khi cần thiết.

5. Chuyên viên giúp việc cho các ban HĐND chịu sự điều hành của Chánh, Phó văn phòng và sự phân công của lãnh đạo các ban, trưởng phòng. Khi thực hiện nhiệm vụ nếu cùng một lúc được lãnh đạo Văn phòng và lãnh đạo ban giao nhiệm vụ thì chuyên viên có trách nhiệm báo cáo với Chánh Văn phòng để trao đổi với lãnh đạo ban thống nhất phân công.

6. Lãnh đạo Văn phòng, Công đoàn và các đoàn thể xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt để cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên được thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quyền lợi theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 15. Chế độ hội họp.

1. Định kỳ hàng tuần vào sáng thứ 2 (Nếu có việc đột xuất không thể bố trí được thì chuyển sang ngày tiếp theo), tổ chức giao ban giữa lãnh đạo Văn phòng, trưởng, phó phòng, chuyên viên phòng công tác HĐND và phòng công tác Đoàn ĐBQH để phản ánh tình hình công việc đã thực hiện và triển khai công việc tuần sau. Trường hợp cần thiết có thể mời Lãnh đạo các Ban của HĐND tỉnh cùng tham dự.

2. Cơ quan Văn phòng họp vào đầu tháng; các phòng công tác chuyên môn họp phòng vào cuối tháng hoặc đột xuất để đánh giá nhận xét công tác tháng trước và triển khai nhiệm vụ tháng sau.

3. Họp Đảng, đoàn thể do các tổ chức Đảng, đoàn thể quyết định và trao đổi với Chánh Văn phòng. Chánh văn phòng có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết theo quy định để các tổ chức Đảng, đoàn thể hoạt động hiệu quả.

Điều 16. Quy trình xử lý văn bản.

- Chuyên viên thực hiện việc soạn thảo các văn bản theo phân công của lãnh đạo Văn phòng, Trưởng phòng.

- Các chuyên viên được giao soạn thảo các văn bản, trước khi trình Lãnh đạo Đoàn ĐBQH, Thường trực HĐND, lãnh đạo các ban HĐND tỉnh duyệt nội dung phải báo cáo với trưởng phòng, lãnh đạo Văn phòng phụ trách xem xét, chỉnh sửa (nếu có).

- Các đồng chí trưởng, phó phòng được giao soạn thảo các văn bản, trước khi trình Lãnh đạo Đoàn ĐBQH, Thường trực HĐND, lãnh đạo các ban HĐND tỉnh duyệt nội dung phải báo cáo với lãnh đạo Văn phòng phụ trách xem xét, chỉnh sửa (nếu có).

- Sau khi được Lãnh đạo Đoàn ĐBQH hoặc Thường trực HĐND, lãnh đạo các ban HĐND tỉnh đồng ý về nội dung văn bản, các đồng chí trưởng phòng, lãnh đạo văn phòng được giao kiểm tra văn bản phải ký nháy và chịu trách nhiệm về nội dung văn bản trình ký trước khi phát hành. Chữ ký của trưởng phòng ở vị trí chữ cuối cùng của nội dung văn bản. Chữ ký của lãnh đạo văn phòng ở chữ cuối cùng, mục “nơi nhận” của văn bản.

Điều 17: Chế độ đi công tác, dự hội nghị và tiếp khách.

1. Lãnh đạo Đoàn ĐBQH, Thường trực HĐND, lãnh đạo Văn phòng, lãnh đạo các ban của HĐND tỉnh đi công tác ở trong và ngoài tỉnh nếu cần chuyên viên hoặc nhân viên cùng đi thì lãnh đạo Văn phòng căn cứ tính chất công việc và điều kiện thực tế để phân công. Cán bộ công chức được phân công có trách nhiệm liên hệ với địa phương, đơn vị nơi đến và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để phục vụ công tác.

2. Chế độ tiếp khách.

a) Thường trực HĐND tỉnh quyết định việc tổ chức tiếp khách đến làm việc với Thường trực HĐND và các ban HĐND tỉnh.

b) Lãnh đạo Đoàn ĐBQH quyết định việc tiếp khách đến làm việc với Đoàn ĐBQH, Lãnh đạo Đoàn ĐBQH.

c) Khách đến làm việc với Văn phòng do lãnh đạo Văn phòng quyết định.

d) Tuỳ theo đối tượng khách và yêu cầu tiếp khách, Chánh văn phòng xin ý kiến của Thường trực HĐND, lãnh đạo Đoàn ĐBQH cử những người có liên quan cùng làm việc và tiếp khách theo chế độ quy định.

 

CHƯƠNG IV

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

 

Điều 18. Mối quan hệ công tác giữa Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn.

 Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh giữ mối quan hệ công tác với Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng UBND, Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam tỉnh; các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh để bảo đảm phục vụ có hiệu quả hoạt động của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.

Điều 19. Mối quan hệ với các cơ quan Trung ương.

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh giữ mối quan hệ công tác và chịu sự hướng dẫn về công tác văn phòng của Văn phòng Quốc hội và các cơ quan Trung ương.

Điều 19. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Căn cứ vào quy chế này, các phòng và cán bộ, công chức, nhân viên Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh chịu trách nhiệm thi hành. Quy chế này được phổ biến đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên trong cơ quan. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì chưa hợp lý, Chánh Văn phòng báo cáo với lãnh đạo Đoàn ĐBQH và Thường trực HĐND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung kịp thời./.


Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan

Năm 2015

Năm 2020

Bản đồ hành chính

Diện tích: 1.586,3 Km2

Dân số: 1.860.447 người

 
 
Thời tiết các vùng
Thống kê truy cập
Hôm nay : 10.423
Hôm qua : 11.757
Bài viết được quan tâm