• :
  • :
mic
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên google+

Quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ xe taxi và các tuyến vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 định hướng đến năm 2030

Ngày 26/02/2014, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành Quyết định số 372/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ xe taxi và các tuyến vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 định hướng đến năm 2030.

Ngày 26/02/2014, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành Quyết định số 372/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ xe taxi và các tuyến vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 định hướng đến năm 2030.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ xe taxi và các tuyến vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 định hướng đến năm 2030.

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ  Luật Tổ chức HĐND và UBND  ngày 26/11/2003;

Căn cứ  Luật  Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ  Luật  Giao thông đường bộ ngày 23/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 92/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/08/2013 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Xét đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 18/TTr-SGTVT ngày 14/02/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ xe taxi và các tuyến vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:

1. Tên đồ án: Quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ xe taxi và các tuyến vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 định hướng đến năm 2030.

2. Chủ đầu tư lập quy hoạch: Sở Giao thông Vận tải.

3. Đối tượng, phạm vi quy hoạch:

3.1. Đối tượng quy hoạch: Bến xe, bãi đỗ xe taxi, các tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

3.2. Phạm vi quy hoạch: Phạm vi của quy hoạch bao gồm mạng lưới xe buýt trong địa bàn tỉnh và kết nối với các vùng lân cận, hệ thống bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh.

4. Mục tiêu quy hoạch:

Xây dựng “Quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ xe taxi và các tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 định hướng đến năm 2030” phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Từng bước đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân trong nội tỉnh và các tỉnh lân cận, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần giảm ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông.

5. Về nội dung quy hoạch

5.1. Quy hoạch mạng lưới tuyến xe buýt

a. Quy hoạch mạng lưới xe buýt đến 2020:

Tổng số có 11 tuyến xe buýt, trong đó có 03 tuyến xe liền kề kết nối với các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Nam Định;  08 tuyến xe buýt nội tỉnh. Cụ thể như sau:

- Giữ nguyên các tuyến nội tỉnh:

+ Tuyến số 01 theo lộ trình: Từ phố Quang Trung, thành phố Thái Bình đi qua các phố Trần Thái Tông, Lý Bôn,  Lê Lợi, Lý Thường Kiệt đi đường 39B (ĐT.458) đi quốc lộ 37B đi đường Đồng Châu qua Khu Công nghiệp Tiền Hải đến Khu du lịch Đồng Châu.

+ Tuyến số 02 theo lộ trình: Từ phố Quang Trung, thành phố Thái Bình đi qua các phố Lý Bôn, Trần Thái Tông, đường Long Hưng đi theo quốc lộ 10, quốc lộ 39, đường tỉnh 456 (đường trục 1) đến thị trấn Điêm Điền đi xã Hồng Quỳnh, huyện Thái Thụy.

+ Tuyến số 05 theo lộ trình: Từ phố Quang Trung, thành phố Thái Bình đi qua các phố Lý Bôn, Trần Thái Tông, đường Long Hưng đi theo quốc lộ 10, quốc lộ 39 đến xã Thái Thượng, huyện Thái Thụy.

- Điều chỉnh các tuyến nội tỉnh:

+ Tuyến 01A trên cơ sở tuyến 01 điều chỉnh bổ sung thành tuyến mới với lộ trình: Thành phố Thái Bình đi huyện Tiền Hải đến Cồn Vành hoạt động xen kẽ cùng với tuyến 01.

+ Tuyến 02A trên cơ sở tuyến 02 điều chỉnh bổ sung thành tuyến mới với lộ trình: Thành phố Thái Bình đi thị trấn Diêm Điền đến xã Thụy Xuân, xã Thụy Tân, huyện Thái Thụy hoạt động xen kẽ cùng với tuyến 02.

+ Tuyến 06 điều chỉnh bổ sung kéo dài từ thị trấn Hưng Hà đến thị trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà theo lộ trình: Chùa Keo đi thị trấn Vũ Thư đi theo đường Hùng Vương đến thành phố Thái Bình đi đường 223 (ĐT.454) đi đường 226 (ĐT.453) đi theo quốc lộ 39 đến thị trấn Hưng Nhân.

- Bổ sung mới các tuyến nội tỉnh:

+ Tuyến 07 theo lộ trình: Từ thị trấn Tiền Hải, huyện Tiền Hải  đi theo quốc lộ 37B đến thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy.

+ Tuyến 12 theo lộ trình: Từ phà Cồn Nhất đi Bến xe chợ Gốc đi theo quốc lộ 37B đến thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương đi đường 222 (ĐT.457) qua Cầu Trà Giang đến Ngã ba Đọ đi theo quốc lộ 10 qua xã An Lễ,  thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ đến Khu công nghiệp cầu Nghìn.

-  Các tuyến xe buýt kế cận (nối với các tỉnh liền kề):

+ Tuyến 04 phát triển thành tuyến buýt kế cận theo lộ trình: Từ phố Quang Trung đi đường Ngô Thì Nhậm, Lý Bôn đi theo quốc lộ 10 đi đường tỉnh 396B (đường 217) đến Cầu Hiệp sang tỉnh Hải Dương.

+ Tuyến 08 kế cận theo lộ trình: Từ thành phố Thái Bình đi thị trấn Vũ Thư sang Thành phố Nam Định.

+ Tuyến 03 phát triển thành tuyến buýt kế cận theo lộ trình: Từ phố Quang Trung đi đường Ngô Thì Nhậm, Lý Bôn đi theo quốc lộ 10 đến Quốc lộ 39 đi Triều Dương sang Hưng Yên.

b. Quy hoạch mạng lưới xe buýt đến 2030:

Phát triển thêm 8 tuyến xe buýt, trong đó có 02 tuyến xe liền kề kết nối với các tỉnh: Hưng Yên, Hải Dương, Nam Định, Hải Phòng;  03 tuyến xe buýt nội đô và vùng phụ cận, nâng tổng số tuyến buýt thành 19 tuyến, trong đó có 5 tuyến liền kề. Cụ thể như sau:

- Các tuyến nội đô và vùng phụ cận:

+ Tuyến 9 theo lộ trình: Chạy theo vành đai thành phố

+ Tuyến 10 theo lộ trình: Chạy dọc thành phố theo đường 10 cũ

+ Tuyến 11 theo lộ trình: Chạy dọc thành phố theo đường 223 (ĐT.454)

-  Các tuyến xe buýt nội tỉnh:

+ Tuyến xe buýt số 07A theo lộ trình: Từ thị trấn Tiền Hải đi theo quốc lộ 37B,  ĐT.464 qua Bến xe Đông Long, huyện Tiền Hải đi theo đường ven biển đến thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy.

+ Tuyến xe buýt số 13 theo lộ trình: Từ thị trấn Diêm Điền đi theo quốc lộ 37 mới đi đường Thái Hà đi đường 224 đến thị trấn Tiên Hưng đi Bến xe Hưng Hà theo quốc lộ 39.

-  Các tuyến xe buýt kế cận (nối với các tỉnh liền kề):

+ Tuyến 07B trên cơ sở tuyến 07 phát triển kéo dài sang Hải Phòng theo lộ trình: Thị trấn Tiền Hải đi theo quốc lộ 37B đến thị trấn Diêm Điền, phát triển thêm lộ trình đi xã Hồng Quỳnh, huyện Thái Thụy sang Hải Phòng.

+ Tuyến 12A trên cơ sở tuyến 12 phát triển kéo dài sang Hải Phòng và Nam Định theo lộ trình: Huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đi phà Cồn Nhất đến  Bến xe chợ Gốc đi quốc lộ 37B đến thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương đi  đường 222 (ĐT.457) qua Cầu Trà Giang đến ngã ba Đọ đi theo quốc lộ 10 đến thị trấn An Lễ, xã An Bài, huyện Quỳnh Phụ qua Khu công nghiệp cầu Nghìn, phát triển thêm lộ trình đi thành phố Hải Phòng.

5.2. Quy hoạch hệ thống Bến xe:

a. Quy hoạch bến xe đến 2020:

Tổng số có 20 bến xe trong đó:

- Thành phố Thái Bình có 3 bến gồm:

+ Bến hiện có: Bến xe trung tâm thành phố, Bến xe Hoàng Hà;

+ Bến mới: Bến xe cửa ngõ phía Tây.

          - Huyện Vũ Thư có 2 bến gồm 1 bến hiện có và 01 bến mới:

+ Bến xe Bồng Tiên (hiện có tại Chùa Keo);

+ Bến xe Vũ Thư (xây dựng mới tại thị trấn Vũ Thư).

          - Huyện Kiến Xương có 3 bến gồm:

+ Bến hiện có: Bến xe Chợ Gốc, Bến xe Chợ Lụ;

+ Bến mới: Bến xe thị trấn Kiến Xương.

          - Huyện Thái Thụy có 2 bến hiện có gồm:

+ Bến xe Chợ Lục;

+ Bến xe Diêm Điền 1.

          - Huyện Tiền Hải có 3 bến gồm:

+ Bến hiện có: Bến xe Nam Trung, Bến xe Tiền Hải;

+ Bến mới: Bến xe Đông Long.

          - Huyện Đông Hưng có 01 bến cải tạo nâng cấp từ Bến xe Đông Hưng.

          - Huyện Hưng Hà có 2 bến gồm:

+ Bến hiện có: Bến xe Hưng Hà (chuyển đổi sau khi có bến Hưng Hà mới);

+ Bến mới: Bến xe Hưng Hà mới, Bến xe Hưng Nhân.

          - Huyện Quỳnh Phụ có 2 bến gồm:

+ Bến hiện có: Bến xe Quỳnh Côi;

+ Bến mới: Bến xe An Bài.

(Tiêu chuẩn loại bến, diện tích sử dụng thể hiện chi tiết trong quy hoạch)

b. Quy hoạch bến xe đến 2030:

- Trên cơ sở bến xe hiện có xây dựng mới thêm 05 bến gồm:

+ Bến xe cửa ngõ phía Đông, thành phố Thái Bình;

+ Bến xe Diêm Điền 2, huyện Thái Thụy;

+ Bến xe Đông Minh, bến xe Cồn Vành, huyện Tiền Hải và bến xe Bến Hiệp, huyện Quỳnh Phụ.

- Nhu cầu quỹ đất: Nhu cầu diện tích đất cho xây mới các bến xe sau năm 2020 dự kiến tăng thêm 57.500m2

          5.3. Quy hoạch về số lượng xe taxi:

          Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 nhu cầu về số lượng taxi dự kiến:

- Giai đoạn đến năm 2020: Có 800 xe;

- Giai đoạn đến năm 2030: Có 1200 xe.

Lượng vận tải hành khách bằng xe taxi trong các giai đoạn này tương ứng không quá 5% nhu cầu đi lại.

          5.4. Quy hoạch về bãi đỗ xe kết hợp điểm đỗ xe taxi:

          - Trong giai đoạn từ nay đến năm 2030 số lượng bãi đỗ xe kết hợp điểm đỗ xe taxi có tổng cộng 36 bãi đỗ xe gồm:

+ Thành phố Thái Bình: 12 bãi đỗ xe;

+ Huyện Tiền Hải: 05 bãi đỗ xe;

+ Huyện Thái Thụy: 03 bãi đỗ xe;

+ Huyện Hưng Hà: 04 bãi đỗ xe;

+ Huyện Quỳnh Phụ: 04 bãi đỗ xe;

+ Huyện Đông Hưng: 02 bãi đỗ xe;

+ Huyện Kiến Xương: 02 bãi đỗ xe;

+ Huyện Vũ Thư: 04 bãi đỗ xe.

- Nhu cầu quỹ đất:

+ Nhu cầu diện tích cho bãi đỗ xe dự kiến 139.000m2

5.5 Mô hình trung tâm điều hành vận tải hành khách:

- Mô hình cơ quan quản lý vận tải hành khách công cộng thành phố.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa vận tải hành khách công cộng tỉnh Thái Bình.

- Xây dựng hệ thống quản lý xe buýt thông minh thuộc cơ quan quản lý Nhà nước và Doanh nghiệp.

- Phát triển nguồn nhân lực phục vụ hiệu quả trung tâm điều hành vận tải hành khách.

6. Nhu cầu vốn

    Nhu cầu vốn đầu tư cho từng giai đoạn theo bảng sau:

TT

Hạng mục

Tổng vốn đầu tư (triệu đồng)

Dự kiến nguồn vốn

2013 - 2020

2021 - 2030

1

Bến xe

145.500

185.000

50% DN + 50% NSNN

2

Trạm dừng, nhà chờ xe buýt

32.075

48.480

50% DN + 50% NSNN

3

Bãi đỗ xe

59.000

80.000

70% DN + 30% NSNN

4

Phương tiện

 - Xe buýt

 - Xe taxi

 

144.000

367.500

 

216.000

400.000

100% DN

5

Tuyên truyền

10.000

10.000

100% NSNN

 

 

Tổng cộng

758.075

939.480

 

 

Tổng cộng:

- Giai đoạn 2013 - 2020: 758,075 tỷ đồng;

- Giai đoạn 2020 - 2030: 939,480 tỷ đồng;

7. Các giải pháp, chính sách chủ yếu:

- Củng cố hoạt động và phát triển mạng lưới xe buýt trên địa bàn theo từng giai đoạn phù hợp với tốc độ tăng trưởng dân số và đô thị hóa, phát triển thêm một số tuyến xe buýt để tăng tính kết nối. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên cơ sở quy hoạch mạng lưới tuyến đã được duyệt. Thực hiện đổi mới các phương tiện không đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định. Xây dựng các tiêu chí xe buýt theo đúng quy định. Xây dựng quy chế đấu thầu, đặt hàng để lựa chọn đơn vị vận chuyển có năng lực tốt. Xây dựng các định mức và khung giá trong vận tải hành khách bằng xe buýt cho phù hợp, có tính đến đối tượng ưu tiên.

- Có các chính sách phát triển vận tải taxi phù hợp: Khuyến khích mọi thành phần kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã) tham gia kinh doanh một cách bình đẳng. Các phương tiện tham gia vận tải luôn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật đề ra. Phát triển số lượng xe taxi phải thực hiện đúng theo quy hoạch đã được phê duyệt.

- Song song với việc phát triển hệ thống xe buýt, xe taxi, hệ thống bến xe, bãi đỗ và điểm dừng xe buýt luôn được sửa chữa, nâng cấp theo đúng quy hoạch được duyệt, đáp ứng nhu cầu và chất lượng phục vụ khách hàng.

- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, năng lực phục vụ người dân: Thành lập Trung tâm điều hành, kiểm tra giám sát hoạt động vận tải hành khách công cộng, tăng cường kiểm tra và thực hiện các biện pháp xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải hành khách công cộng, quản lý chặt chẽ việc cấp phép hoạt động vận tải taxi.

- Khuyến khích các doanh nghiệp vận tải đầu tư vào hoạt động vận tải hành khách công cộng.

- Chính sách hỗ trợ tài chính nhà nước cho hoạt động vận tải công cộng bao gồm việc hỗ trợ cơ sở hạ tầng, tham mưu hỗ trợ các tuyến vận tải công cộng mới, Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành tham mưu quyết định giá vé vận tải hành khách, chu ý đến đối tượng ưu tiên.

- Giải pháp tuyên truyền vận động người dân tham gia giao thông bằng phương tiện vận tải công cộng, tuyên truyền lợi ích của việc vận tải hành khách công cộng và tổ chức đào tạo nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ lái xe, nhân viên phục vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của của xã hội.

- Giải pháp hợp tác quốc tế: Tranh thủ các nguồn viện trợ của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế về lĩnh vực này. Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo nhân lực, học tập kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ.

Điều 2. Giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức công bố công khai quy hoạch đến các huyện, thành phố để quản lý và thực hiện Quy hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông Vận tải, các Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

+ Như Điều 3;

+ Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

+ LĐVPUBND tỉnh;

+ Lưu: VT, CN, TH.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

 CHỦ TỊCH

                                  (đã ký)

 

Phạm Văn Sinh

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bản đồ hành chính

Diện tích: 1.586,3 Km2

Dân số: 1.860.447 người

 
 
Thời tiết các vùng
Thống kê truy cập
Hôm nay : 13.567
Hôm qua : 21.364
Tin liên quan

Năm 2014

Bài viết được quan tâm