BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
bản đồ Vị trí địa lý Diện tích: 1546.5 Km2 Dân số: 1865400 người

Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035

16/01/2018


Ngày 16/1/2018, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 144/QĐ-UBND về việc Phê duyệt Hợp phần II: Quy hoạch chi tiết lưới điện trung và hạ áp sau các trạm biến áp 110kV của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 – 2025, có xét đến năm 2035 do Viện Năng lượng (Bộ Công Thương) lập với các nội dung sau:

Nhân viên Điện lực Hưng Hà kiểm tra an toàn lưới điện.

Mục tiêu nhằm phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn tỉnh Thái Bình, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2016-2020 là 8,6 %/năm; giai đoạn 2021-2025 là 8%/năm; giai đoạn 2026-2035 là 7%/năm; Đảm bảo cung cấp điện liên tục, ổn định và an toàn, đáp ứng nhu cầu dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; hoàn thiện hệ thống lưới điện theo tiêu chí N-1, giảm bán kính cấp điện và giảm tổn thất điện năng, nâng cao chất lượng điện áp; Tập trung cải tạo lưới điện 10kV thành 22kV hoặc 35kV ở toàn bộ các huyện, thành phố trong giai đoạn đến năm 2020.

Theo đó, định hướng tiêu chuẩn thiết kế lưới điện trung, hạ áp của các công trình lưới điện khi đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp phải phù hợp với định hướng phát triển lưới điện chung của tỉnh và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của vùng và từng địa phương; phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành điện, các quy định khác của pháp luật có liên quan và đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch sau:

Lưới điện trung áp khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở. Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ 60-70% so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn. Tại khu vực thành phố, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.

 Lưới điện hạ áp : Mỗi mạng điện hạ áp có từ 2 đến 4 đường dây trục chính và các nhánh rẽ. Các đường dây trục chính sử dụng hệ thống 3 pha 4 dây, điện áp 380/220V. Các nhánh rẽ tùy theo nhu cầu phụ tải mà đi 1, 2 hoặc 3 pha. Khoảng cách trung bình từ các đường dây hạ áp tới nhà dân không quá 40m; Lưới hạ áp được thiết kế hình tia, trừ các phụ tải khu vực thị trấn có yêu cầu đặc biệt, hoặc phụ tải quan trọng thì phải thiết kế mạch vòng có liên kết dự phòng.

Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:

Lưới trung áp, giai đoạn 2016-2020: Xây dựng mới 486 km đường dây trung áp, trong đó cáp ngầm là 42 km, đường dây trên không là 444 km; cải tạo hạ ngầm 144,1 km đường dây trung áp, nâng cấp lưới trung áp và chuyển đổi lưới 10kV thành 22kV là 381,4 km; Xây dựng mới 989 trạm biến áp với tổng dung lượng là 448.795 kVA; cải tạo, nâng công suất và chuyển đổi điện áp từ 10/0,4kV sang 22/0,4kV là 1.203 trạm biến áp với tổng dung lượng 328.731 kVA.

Giai đoạn 2021-2025: Xây dựng mới 483,9 km đường dây trung áp, trong đó cáp ngầm là 51,7 km, đường dây trên không là 432,2 km; cải tạo hạ ngầm 69,7 km đường dây trung áp, nâng cấp lưới trung áp là 180,3 km . Xây dựng mới 955 trạm biến áp với tổng dung lượng là 477.290 kVA; cải tạo, nâng công suất là 474 trạm biến áp với tổng dung lượng 119.220 kVA.

Lưới hạ áp trong giai đoạn 2016-2020: Xây dựng mới 901,8 km đường dây hạ áp 0,4kV, trong đó cáp ngầm là 68,6 km, đường dây trên không là 833,2 km; cải tạo hạ ngầm 35,2 km đường dây hạ áp, cải tạo nâng tiết diện 790,1 km đường dây hạ áp; Lắp đặt mới và thay thế 22.000 công tơ các loại.

Trong giai đoạn giai đoạn 2021-2025: Xây dựng mới 893,4 km đường dây hạ áp 0,4kV, trong đó cáp ngầm là 81,7 km, đường dây trên không là 811,7 km; cải tạo hạ ngầm 43,7 km đường dây hạ áp, cải tạo nâng tiết diện 710,6 km đường dây hạ áp. Lắp đặt mới và thay thế 15.000 công tơ các loại.

Linh Hà

File đính kèm