BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
bản đồ Vị trí địa lý Diện tích: 1546.5 Km2 Dân số: 1865400 người

Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Huyện Đông Hưng, giai đoạn đến năm 2020.

11/12/2014


UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH THÁI BÌNH

 

Số: 2029/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

               Thái Bình, ngày 30 tháng 8 năm 2007.

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Huyện Đông Hưng, giai đoạn đến năm 2020.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

            - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

           - Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt, quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội;

            - Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 298/TTr-KHĐT ngày 31/7/2007 và đề nghị của UBND huyện Đông Hưng tại Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 28/4/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

   Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Đông Hưng, giai đoạn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:

I. Quan điểm phát triển:

            1. Phát triển toàn diện các ngành, lĩnh vực với tốc độ cao và bền vững. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển nông nghiệp, nông thôn theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Bình và vùng đồng bằng sông Hồng.

            2. Khai thác hiệu quả mọi tiềm năng, nguồn lực và lợi thế dọc tuyến quốc lộ 10 và 39. Kết hợp phát huy nội lực với sự hỗ trợ từ tỉnh và Trung ương, thu hút đầu tư từ bên ngoài, tăng cường hợp tác trong vùng và trong tỉnh.

            3. Kết hợp đẩy mạnh quá trình đô thị hoá với phát triển các vùng nông thôn theo quy mô thị trấn, thị tứ, các đầu mối giao thông thành trung tâm kinh tế - xã hội. Gắn kết Đông Hưng với các đô thị trên các tuyến hành lang kinh tế đường 10 và đường 39 và các đô thị trong vùng cùng hợp tác nhằm thúc đẩy phát triển đem lại hiệu quả cao hơn.

   4. Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn xây dựng và lựa chọn các phương án phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển kinh tế gắn với giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. Đảm bảo an ninh trật tự an toàn xã hội trong các khu vực dân cư.

II. Mục tiêu phát triển :

2.1. Mục tiêu tổng quát:

Phát triển kinh tế - xã hội huyện Đông Hưng với tốc độ nhanh và bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội tương đối hoàn thiện và đồng bộ gắn kết chặt chẽ với hệ thống hạ tầng của tỉnh Thái Bình và vùng Nam đồng bằng sông Hồng. Trở thành huyện tiên tiến của tỉnh có kinh tế phát triển nhanh và bền vững, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, đẹp về cảnh quan và môi trường, mạnh về an ninh - quốc phòng.

2.2. Mục tiêu cụ thể :

a.  Về phát triển kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (GTSX) bình quân hàng năm giai đoạn 2006-2010 đạt 14%, giai đoạn 2011-2015 đạt 15% và giai đoạn 2016-2020 tăng khoảng 14,7%.

- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, để đến 2010 tỷ trọng công nghiệp-xây dựng chiếm 40,9%; dịch vụ chiếm 27,7% và nông nghiệp chiếm 31,4% Đến năm 2015 có cơ cấu tương ứng là 45%; 34,8% và 20,2%. Năm 2020 công nghiệp và xây dựng chiếm 47%; dịch vụ chiếm 39% và nông nghiệp 14%.

- GTSX bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 22,7 triệu đồng năm 2010, đạt 52,7 triệu đồng năm 2015 và 117,4 triệu đồng năm 2020.

b.  Về phát triển xã hội

            - Tỷ lệ tăng dân số chung đạt 0,65% thời kỳ 2006-2010, đạt 0,6% thời kỳ 2011-2020.

            - Chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động, lao động nông nghiệp giảm còn 55% năm 2010, 40% năm 2015 và 30% năm 2020. Tỷ lệ lao động qua đào đạt 40% vào năm 2010 và khoảng 60% vào năm 2020. Giảm tỷ lệ thất nghiệp đô thị xuống còn 2,5-3,5% và tăng tỷ lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn từ 90-95% vào năm 2020.

            - Phấn đấu đến năm 2010 hoàn thành phổ cập trung học phổ thông, 80% số trường tiểu học, THCS và 40% số trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2015, các trường được kiên cố hoá và đạt chuẩn quốc gia là 100%.

            - Hạ tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 18% và năm 2010 và 10% vào năm 2020.

            c. Về bảo vệ môi trường

- Thu gom xử lý chất thải rắn trong sản xuất và sinh hoạt là 75 - 90% vào năm 2010  và 100% vào năm 2020.

            - Phấn đấu đến năm 2015 có 100% số hộ gia đình sử dụng nước sạch.

III. Lựa chọn các lĩnh vực trọng điểm có tính đột phá:

            1. Tăng cường xúc tiến kêu gọi đầu tư, xây dựng môi trường đầu tư thuận lợi, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển công nghiệp. Trước hết thu hút mạnh mẽ các nguồn lực trong và ngoài tỉnh phát triển, lấp đầy các khu, cụm công nghiệp Sơn Hải, Đông Mỹ, Đông Phong, Minh Tân, Đông La và các điểm công nghiệp ven quốc lộ 10 và QL 39. Mở rộng làng nghề, phấn đấu đến năm 2015 bình quân mỗi xã có 1-2 làng nghề đạt tiêu chuẩn.

2. Chuyển đổi mạnh cơ cấu nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, chất lượng cao và năng xuất cao trên cơ sở đầu tư đổi mới công nghệ cùng với quy hoạch các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung như:

- Vùng sản xuất lúa chất lượng, hàng hoá; vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm; vùng phát triển nuôi thuỷ sản tập trung.

- Gắn kết phát triển dịch vụ với phát triển làng nghề, xã nghề với quy hoạch chỉnh trang nhà ở, điểm dân cư nông thôn trên cơ sở cải tạo, nâng cấp và mở rộng đường giao thông nông thôn hiện nay. 

- Trên cơ sở xây dựng và phát triển các khu, cụm công nghiệp tập trung, tạo thế liên kết và phát triển các thị tứ, làng nghề, xã nghề làm vệ tinh khai thác nguyên liệu và điều chỉnh lực lượng lao động.

- Tập trung hướng giải quyết chế biến nông sản từ công nghiệp-TTCN.

3. Xây dựng kết cấu hạ tầng, đẩy nhanh đô thị hoá là nhiệm vụ xuyên suốt của quy hoạch phát triển trong 10 - 15 năm tới.

Trong giai đoạn 2010-2015, xây dựng thị trấn Đông Hưng trở thành trung tâm kinh tế - văn hoá - khoa học kỹ thuật và đạt đô thị loại IV, nâng cấp thị trấn Tiên Hưng và Đông Quan thành đô thị loại V và 11 thị tứ đã đã được xác định (Phố Tăng, ngã tư Gia Lễ, Ba Đọ, Đống Năm…) thành các khu trung tâm thương mại, dịch vụ, sửa chữa cơ khí, điện tử, chế biến nông sản thực phẩm; nâng cấp các tuyến đường cấp tỉnh, huyện và một số tuyến đường quan trọng, xây dựng và củng cố tuyến giao thông nông thôn; xây dựng các công trình thuỷ lợi, cấp nước, cấp điện; xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, thương mại, du lịch.

4.  Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trên cơ sở đầu tư phát triển giáo dục, thực sự coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Phát triển nhanh, mạnh các ngành thương mại nội địa, xuất khẩu, dịch vụ ngân hàng, dịch vụ vận tải, du lịch, bưu chính viễn thông. Tích cực tham gia chương trình xuất khẩu lao động của quốc gia.

IV. Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực:

            1. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:

            Tập trung nguồn lực phát triển công nghiệp với nhịp độ cao để tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế của huyện. Kết hợp phát triển công nghiệp tập trung và phát triển tiểu thủ công nghiệp ở các làng nghề, cụm dân cư theo hướng phát triển nhanh, bền vững và đảm bảo vệ sinh môi trường.

            Ưu tiên nguồn vốn để xây dựng và phát triển các cơ sở sản xuất tập trung tại thị trấn Đông Hưng, Đông La, Đông Mỹ và một số điểm khác dọc theo quốc lộ 10 và 39. Phát triển vùng nguyên liệu như: đay, cói, dâu tằm, mây tre, cây đặc sản, lúa gạo, rau quả, củ và các sản phẩm chăn nuôi có chất lượng cao.

            Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân năm giai đoạn 2006-2010 đạt 25,7%/năm, giai đoạn 2011-2015 đạt 17,9%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 16,8%/năm. Tỷ trọng công nghiệp - TTCN bằng 75-80% tổng GTSX công nghiệp - xây dựng. Giữ vững và phát triển sản xuất ở 19 làng nghề đã có, phấn đấu có thêm 27 làng nghề mới.

Phát triển công nghiệp gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, phát triển kinh tế hàng hoá, nâng cao giá trị sản phẩm nguyên liệu, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập.

a) Dệt may: Nâng cấp và mở rộng quy mô các doanh nghiệp may công nghiệp hiện có theo hướng đổi mới công nghệ hiện đại, làm hàng xuất khẩu. Duy trì và phát huy nghề dệt truyền thống đáp ứng tiêu dùng và xuất khẩu.

b) Công nghiệp chế biến nông sản: Giảm dần sơ chế, tăng cường chế biến sâu, chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng thị hiếu của khách hàng. Xây dựng các cơ sở chế biến tập trung tại các vùng nguyên liệu lớn. Khuyến khích các cơ sở vừa và nhỏ gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp, nghề và làng nghề. Đầu tư cho nâng cao chất lượng và thương hiệu đặc sản địa phương.

c) Sản xuất cơ khí và và dịch vụ sửa chữa: Phát huy các sản phẩm truyền thống rèn đúc ở địa phương, phát triển cơ khí sản xuất hàng gia dụng, phụ tùng ô tô, xe máy, lắp ráp và sửa chữa máy móc nông nghiệp.

d) Sản xuất và khai thác vật liệu xây dựng: Nâng cấp, mở rộng quy mô các xí nghiệp gạch hiện có đi đôi với đa dạng hoá sản phẩm gạch nung và không nung. Quy hoạch vùng lấy đất để sản xuất gạch thủ công chủ yếu ở các xã có vùng đất bãi ven sông Trà Lý và sông Tiên Hưng: Đông La, Đông Vinh, Hồng Giang, Đồng Phú, Trọng Quan, Đông Động, Đông Xuân, Đông Thọ ...

e) Phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp :

Phấn đấu phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp thành trọng điểm kinh tế của huyện. Chú trọng xây dựng và đưa các khu công nghiệp Gia Lễ, Sơn Hải vào hoạt động với diện tích gần 200 ha. Củng cố phát triển và khai thác 60 ha cụm công nghiệp Đông La. Sớm hình thành 4 cụm công nghiệp Minh Tân, Đông Phong, Đông Hợp và Xuân Quang. Hình thành các điểm công nghiệp làng nghề gắn với đầu tư xây dựng và phát triển các thị tứ theo quy hoạch.

2. Dịch vụ:

Mở rộng và nâng cao hiệu quả ngành dịch vụ, phát triển các hình thức kinh doanh dịch vụ tiên tiến, phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế địa phương. Tăng trưởng GTSX ngành dịch vụ bình quân năm giai đoạn 2006 - 2010 đạt 15,9%, giai đoạn 2011 - 2015 đạt 21,4% và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 17,6%.

a. Thương mại:

Phát triển thị trường theo hướng mở cửa, gắn với thị trường trong huyện, trong tỉnh và vùng. Đa dạng hoá các phương thức kinh doanh thúc đẩy hoạt động xuất khẩu phát triển.

Phát triển và nâng cao hệ thống hạ tầng thương mại trên địa bàn huyện, phát triển thị trường nông thôn, hoàn thiện hệ thống thương mại dọc quốc lộ 10, 39. Phấn đấu giai đoạn 2006-2020 nhịp độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ trên địa bàn huyện đạt 16-19%/năm và tăng trưởng giá trị xuất khẩu khoảng 17%/năm.

b. Du lịch:

Mở rộng và khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch lễ hội và thị trường khách du lịch nội địa, từng bước hướng tới thị trường khách du lịch quốc tế.

Phấn đấu nâng tổng số khách du lịch (kể cả khách thăm quan, lễ hội) đến năm 2010 là 18.000 lượt khách, năm 2020 là 40.000 lượt khách.

c. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và các dịch vụ khác.

Đa dạng hoá các tổ chức tài chính ngân hàng và các hình thức huy động vốn gắn với hiện đại hoá công nghệ để đẩy mạnh thu hút nguồn vốn của các tổ chức kinh tế và dân cư.

Phát triển các loại hình dịch vụ khác

3. Nông, lâm, ngư nghiệp:

Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá theo hướng phát triển bền vững, tăng cường công tác khảo nghiệm để đưa các giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng vào sản xuất, tạo ra bước đột phá về năng suất chất lượng.

Chuyển mạnh từ chăn nuôi cổ truyền sang chăn nuôi tập trung công nghiệp. Khuyến khích phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và các con vật nuôi có giá trị kinh tế cao theo hướng trang trại quy mô vừa và lớn.

Tập trung phát triển mô hình nuôi thâm canh các loại cá, tôm, thuỷ sản truyền thống và đưa vào nuôi nhiều loại giống mới cho năng suất cao, chất lượng tốt. Quy hoạch xây dựng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở các xã.

Phấn đấu chuyển từ 10-15% diện tích cấy lúa kém hiệu quả sang chăn nuôi tập trung hoặc nuôi trồng thuỷ sản. Chuyển khoảng 1.000 ha diện tích cấy lúa thuộc nội đồng ven đê sông Trà Lý từ Hồng Việt đến Đông Lĩnh sang trồng màu. Hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung quy mô lớn, đẩy mạnh phong trào xây dựng cánh đồng đạt giá trị sản xuất 50 triệu đồng/ha/năm trở lên. Duy trì và mở rộng diện tích cây vụ đông trên đất 2 lúa bằng cách tích cực chuyển đổi cơ cấu mùa vụ gieo cấy lúa, đưa các cây trồng vụ đông có hiệu quả cao vào sản xuất, tăng cường gắn kết sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

Đẩy mạnh đầu tư xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống thuỷ lợi và các dịch vụ nông nghiệp khác.

a) Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông - lâm - thuỷ sản bình quân năm giai đoạn 2006 - 2010 là 5,3%, giai đoạn 2011-2015 là 5,5% và giai đoạn 2016 - 2020 là 5,3%. Trong đó:

- Tăng trưởng GTSX nông nghiệp bình quân năm giai đoạn 2006-2010 đạt 4,7%, giai đoạn 2011-2015 đạt 4,9% và giai đoạn 2016-2020 đạt 5%.

- Tăng trưởng GTSX thuỷ sản bình quân năm giai đoạn 2006 - 2010 đạt 16%, giai đoạn 2011 - 2015 đạt 13,5% và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 8,6%.

- Tăng trưởng GTSX chăn nuôi bình quân năm giai đoạn 2006 - 2010 đạt 11%, giai đoạn 2011 - 2015 đạt 9,1% và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 8,4%. Tăng trưởng giá trị sản xuất trồng trọt bình quân năm giai đoạn 2006-2010 đạt 1,6%, giai đoạn 1011-2015 đạt 1,8% và giai đoạn 2016-2020 khoảng 1,4%.

b) Đưa tỷ trọng chăn nuôi ngày càng cao trong cơ cấu nông nghiệp, bằng 40% năm 2010, bằng 48,4% năm 2015 và 54,2% năm 2020.

Tỷ trọng ngành thuỷ sản trong cơ cấu nông lâm thuỷ sản, bằng khoảng 6,4% năm 2010, 9,5% năm 2015 và 9,8% năm 2020.

c) Tăng tỷ suất hàng hoá lên đạt 40 - 45% vào năm 2010 và 45 - 55% vào năm 2020. Giá trị xuất khẩu hàng nông nghiệp chiếm 12 - 15% so với kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh.

d) Phấn đấu thực hiện giá trị sản xuất trên mỗi ha đất nông nghiệp đạt 46 triệu đồng trở lên vào năm 2010 và khoảng 60 triệu đồng vào năm 2020.

4. Các lĩnh vực xã hội:

a. Dân số - lao động:

Thực hiện tốt chương trình dân số - kế hoạch hoá gia đình, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện là 0,65% vào năm 2010, đạt 0,6 % vào năm 2015 và 0,6% vào năm 2020. Phấn đấu đưa tỷ lệ đô thị hoá của huyện lên 5,6% vào năm 2010, 16% năm 2015 và 33% vào năm 2020.

Mở rộng đào tạo chuyên môn nghề, nghiệp vụ cho người lao động. Chú ý đào tạo nghề cho lao động các khu vực nông thôn.

b. Giáo dục - đào tạo:

Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động giáo dục - đào tạo. Phát triển giáo dục - đào tạo theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá. Phấn đấu đạt mục tiêu phổ cập trung học phổ thông vào năm 2015.

Tích cực huy động nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất trường học theo hướng chuẩn hoá. Phấn đấu đến 2010 có 80% số trường tiểu học và THCS, 40% số trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức 1. Đến 2015 có 100% số trường trên địa bàn đạt chuẩn quốc gia.

Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, dạy nghề đi đôi với hoàn thiện cơ sở vật chất tại các trường, trung tâm dạy nghề. Tỷ lệ người lao động được học nghề lên 50% vào năm 2010 và 60-70% vào năm 2020.

c. Y tế:

Phấn đấu đến năm 2009 có 100% số xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế cơ sở. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng từ 23% năm 2005 xuống còn 18% vào năm 2010 và 10% vào năm 2020.

Nâng tỷ lệ hộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh đạt trên 70% vào năm 2010 và đạt 100% vào năm 2020.

Nâng quy mô bệnh viện huyện lên 200 giường vào năm 2010 và 300 giường năm 2020, đồng thời nâng cao chất lượng khám và điều trị bệnh nhân tại các cơ sở trạm xá và bệnh viện huyện. Thành lập khoa khám chữa bệnh theo yêu cầu và mở rộng quy mô điều trị phục hồi chức năng trong bệnh viện. Khuyến khích xây dựng bệnh viện tư nhân và liên doanh với nước ngoài trên địa bàn huyện.

d. Văn hoá, thông tin:

Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, gia đình văn hoá. Xây dựng các làng văn hóa và sức khỏe.

Đến năm 2010 có 80% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa sức khoẻ, 55% số thôn, làng và 90% số cơ quan đạt danh hiệu văn hóa sức khoẻ. Đến năm 2020 có 90% gia đình, 65% số thôn, làng và 90% số cơ quan, trường học đạt danh hiệu văn hoá sức khoẻ.

Phấn đấu 100% số nhà văn hoá xã, thị trấn được củng cố nâng cấp, đầu tư trang thiết bị nâng cao hiệu quả hoạt động. Số thôn làng có nhà văn hoá đến năm 2010 là 70% và đến năm 2020 là 100%.

e. Thể dục thể thao:

Đẩy mạnh xã hội hoá về thể dục thể thao, tuyên truyền vận động và tổ chức để có nhiều người tham gia tập luyện thể dục thể thao; khuyến khích phát triển các cơ sở thể dục thể thao ngoài công lập.

Đến năm 2010 thành lập được trung tâm thể dục thể thao huyện; 100% các xã, phường, thị trấn có hướng dẫn viên thể dục thể thao.

Quy hoạch phát triển một số bộ môn trong phong trào TDTT quần chúng như các môn bóng chuyền, điền kinh, bơi lội, vật, võ và phát triển thêm các môn có thế mạnh như  cầu lông, cờ vua, Karatedo, Tekwondo, Boxing, Wushu, đua thuyền, vật nữ và một số môn khác. Từng bước đầu tư và đào tạo phát triển các môn thể thao thành tích cao.

5. Kết cấu hạ tầng:

a. Mạng lưới giao thông:

Cải tạo, nâng cấp hệ thống giao thông trên địa bàn huyện phù hợp, liên thông với hệ thống trong tỉnh và vùng, phục vụ đắc lực cho phát triển các khu đô thị mới, khu - cụm công nghiệp, các trung tâm văn hoá thể thao du lịch.

            Hệ thống đường quốc lộ: phối hợp với tỉnh và Trung ương nâng cấp quốc lộ 39 đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, hoàn chỉnh đường tránh quốc lộ 10 giai đoạn 2006-2010; sau 2010 xây dựng đường tránh quốc lộ 39 qua các thị trấn mới (Tiên Hưng và Đông Quan).

            Đường tỉnh lộ: Phối hợp với tỉnh nâng cấp đường 216 chạy qua huyện (đoạn Minh Tân-Tây Đô) đến năm 2010 đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.

            Đường cấp huyện: Giai đoạn 2006 - 2010, đầu tư nâng cấp 35-50% tổng chiều dài đường huyện và xây dựng mới 10-15 cầu, cống ở 6 tuyến đường đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng. Giai đoạn 2011 - 2020, phấn đấu toàn bộ hệ thống đường huyện được nâng cấp.

Đường giao thông nông thôn: Đầu tư nâng cấp và hoàn thiện rải đá láng nhựa cho 100% đường xã và 32% chiều dài đường thôn xóm đến năm 2010. Đến năm 2020 có 100% đường thôn xóm được rải đá láng nhựa.

Đường sông: Đầu tư nạo vét khơi thông luồng lạch, nâng cấp sông dẫn chính và sông nội đồng để vừa đảm bảo giao thông thuỷ thông suốt vừa đảm bảo thuỷ lợi nội đồng.

Bến bãi, cầu cống: Phối hợp với tỉnh đầu tư nâng cấp bến Cống Vực (Đồng Phú) thành cảng sông của tỉnh phục vụ vận tải hàng hoá, quy mô từ 6-10 ha. Cải tạo; cải nâng cấp và xây dựng mới cầu cống.

b. Mạng lưới cấp điện:

            Đầu tư nâng cấp và phát triển hệ thống lưới điện, trạm biến áp cho các khu, cụm, điểm công nghiệp tập trung. Triển khai thực hiện dự án năng lượng điện nông thôn 2 (RE2) đã được phê duyệt ở 8 xã. Đến năm 2020 bổ sung thêm trạm 110 KV Long Bối 1 máy 40 MVA.

c. Hệ thống thuỷ lợi:

            Thực hiện nhà nước và nhân dân cùng đầu tư xây dựng, cứng hoá kênh mương, nạo vét các sông dẫn chính, xây dựng các cống đập, phát huy hiệu quả hệ thống tưới tiêu phục vụ đa dạng cây trồng nhất là cây trồng cạn. Cải tạo các trạm bơm đạt công suất tưới hiệu quả cao.

            Thường xuyên tu bổ đê điều, xây dựng và củng cố kè Phương Cúc, Đồng Phú, An Lập… Cứng hoá 35 km mặt đê của huyện, xây mới cống Quan Hỏa.

d. Cấp nước:

            Phấn đấu đến năm 2010 có 65% số hộ đô thị của huyện được sử dụng nước máy, đến năm 2020 nâng lên đạt trên 85%.

            Phát triển mô hình cấp nước tập trung. Giai đoạn đầu ưu tiên cấp nước cho các đô thị, khu, cụm công nghiệp và các xã dọc trục đường QL 10, QL 39 gắn với việc xây dựng nhà máy nước tại các đô thị Đông Hưng, Tiên Hưng, Đông Quan. Xây dựng các khu vực cấp nước tập trung theo địa bàn xã và cụm dân cư.

            Nâng cao chất lượng của nguồn nước sạch, đầu tư và hướng dẫn nhân dân sử dụng nước giếng khoan, nước mưa, không dùng nước ao hồ trong sinh hoạt.

e. Thông tin liên lạc:

              Hiện đại hoá mạng lưới bưu chính - viễn thông đồng bộ với công nghệ hiện đại. Nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hoá và phát triển các loại hình dịch vụ mới. Tiếp tục phát triển phủ kín điểm văn hoá xã, sóng thông tin di động và dịch vụ Internet trên địa bàn.

              Dự kiến mật độ điện thoại đến năm 2010 đạt khoảng 12 máy/100 dân và năm 2020 khoảng 30 máy/100 dân.

g. Quản lý đất đai và bảo vệ môi trường:

            Triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất, có kế hoạch sử dụng đất hàng năm sát thực tiễn. Khuyến khích các hộ nông dân thực hiện dồn điền đổi thửa để có thể sản xuất hàng hoá với diện tích lớn.

            Kết hợp xử lý chất thải, xây dựng hệ thống tiêu thoát nước thải với xây dựng hầm bioga để cung cấp khí đốt cho các hộ gia đình.

              Quy hoạch bãi xử lý rác thải cho các thị trấn, các khu công nghiệp và các cụm dân cư. Từng bước xây dựng nhà máy sử lý rác thải cho vùng liên xã.

              h. An ninh quốc phòng:

              Kết hợp phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng - an ninh. Xây dựng thế trận phòng thủ toàn dân vững chắc.

                        V. Về phát triển theo lãnh thổ:

1. Tổ chức không gian phát triển các trục đô thị và công nghiệp:

Phát triển hệ thống đô thị gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội, phát triển đô thị và công nghiệp của tỉnh. Phát triển đô thị văn minh, hiện đại, giữ bản sắc dân tộc và phát huy vai trò trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, liên kết phát triển kinh tế trong huyện, trong vùng và lôi kéo các khu vực phụ cận cùng phát triển. Quan tâm đúng mức đến công tác xây dựng hạ tầng kỹ thuật, xã hội (cây xanh, cấp nước, thoát nước, điện...)

Phấn đấu đạt tỷ lệ dân số đô thị toàn huyện là 5,6% vào năm 2010 và 33% vào năm 2020. Các khu vực dự kiến đô thị hoá nhanh có lợi thế theo các tuyến trục QL 10, QL 39 gắn với phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp - TTCN.

2. Tổ chức không gian nông thôn, nông nghiệp và các làng nghề:

           Chỉnh trang, mở rộng các khu dân cư nông thôn gắn với các khu đô thị mới. Sắp xếp, ổn định dân cư gắn với khai thác tốt tiềm năng đất đai, lao động tại từng khu vực, tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho các hộ gia đình.

           Kết hợp cả hai hình thức: xen ghép và xây dựng điểm dân cư mới, nhằm tạo thuận lợi trong bố trí đất ở cũng như xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, hình thành các thôn, xóm mới văn minh, tiến bộ.

VI. Lựa chọn bước đi và dự kiến các chương trình, dự án ưu tiên:

1. Lựa chọn bước đi trong thời kỳ quy hoạch:

1.1. Giai đoạn 2006-2010:

- Tập trung đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp:  Đông Phong, Minh Tân, Đông La và 2 điểm công nghiệp Nguyên Xá, Đông Các; đồng thời thu hút đầu tư, lấp đầy các cụm, điểm công nghiệp này.

- Chỉnh trang, mở rộng thị trấn Đông Hưng, Tiên Hưng và Đông Quan trở thành thị trấn trước 2010, hoàn chỉnh quy hoạch và xây dựng 11 thị tứ đã được xác định.

1.2.Giai đoạn 2011-2020:

- Xây dựng khu du lịch sinh thái ở những nơi có điều kiện thuận lợi dọc sông Trà Lý và sông Tiên Hưng; các điểm du lịch làng nghề, du lịch văn hoá, du lịch sinh thái (làng kháng chiến và múa rối nước Nguyên Xá, lễ hội giáo cờ giáo quạt xã Đông Tân, chèo làng Khuốc).

- Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp sang trồng rau, hoa, cây cảnh, cây nguyên liệu và xây dựng các khu chăn nuôi, khu nuôi trồng thuỷ sản tập trung.

- Tiếp tục củng cố và phát triển các cụm công nghiệp đã có, phát triển thêm các cụm công nghiệp mới, quan tâm thu hút các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp công nghệ cao. Phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao. Hoàn thiện các khu đô thị, xây dựng mới một số đô thị và khu đô thị. Xây dựng một số khu nông nghiệp công nghệ cao.

2. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư (phụ lục kèm theo)

            Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư tập trung vào các ngành: công nghiệp - TTCN, nông lâm ngư nghiệp, dịch vụ; các lĩnh vực: kết cấu hạ tầng, văn hoá - xã hội, an ninh quốc phòng và cải cách hành chính.

VII. Các biện pháp, cơ chế, chính sách phát triển chủ yếu:

  1. Các giải pháp thu hút vốn đầu tư:

Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư cần có các biện pháp huy động vốn một cách tích cực từ các thành phần kinh tế đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá trong lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá, thể thao. Huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất và các nguồn vốn khác để phát triển cơ sở hạ tầng, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

            2. Phát triển nguồn nhân lực:

Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới. Xây dựng và thực hiện đề án việc làm, tạo điều kiện giải quyết việc làm cho người lao động, phân bố lại lao động giữa nông nghiệp và phi nông nghiệp, giữa thành thị và nông thôn. Sắp xếp, bố trí đào tạo và sử dụng lao động có hiệu quả.

            3. Phát triển khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường:

            Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống. Kết hợp chặt chẽ giữa đổi mới công nghệ và bảo vệ môi trường.

4. Phối hợp, hợp tác với các địa phương trong tỉnh và trong vùng:

Huyện Đông Hưng cần xây dựng kế hoạch thực hiện phối hợp với các Sở ngành, các huyện thành phố trong tỉnh và các tỉnh bạn trong đầu tư phát triển, trao đổi công nghệ, giới thiệu sản phẩm, thực hiện cơ chế chính sách..., nhằm thúc đẩy phát triển những ngành có lợi thế trên cơ sở cùng phối hợp nghiên cứu và xây dựng các dự án có tính liên vùng và khả thi.

5. Tổ chức điều hành thực hiện quy hoạch:

 Tổ chức công khai hoá quy hoạch sau khi phê duyệt để phục vụ công tác quản lý và thu hút các nhà đầu tư tham gia thực hiện quy hoạch.

Triển khai quy hoạch qua các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm. Thường xuyên giám sát, đánh giá thực hiện quy hoạch hàng năm và cuối mỗi kỳ qui hoạch (năm 2010, năm 2015, năm 2020), trên cơ sở đó bổ sung và điều chỉnh lại mục tiêu cho phù hợp với tình hình thực tế.

            Xây dựng chương trình hành động và các chương trình phát triển theo từng thời kỳ sát với định hướng của quy hoạch.

            Điều 2. Uỷ ban nhân dân huyện Đông Hưng căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện nêu trong quy hoạch, phối hợp với các sở ngành liên quan của tỉnh chỉ đạo xây dựng, trình duyệt và triển khai thực hiện theo các nội dung sau:

- Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và các điểm dân cư; quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực để đảm bảo sự phát triển tổng thể và đồng bộ.

- Nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của huyện trong từng giai đoạn nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để thực hiện quy hoạch.

Điều 3. Giao các sở ngành liên quan hỗ trợ Uỷ ban nhân dân huyện Đông Hưng nghiên cứu lập các quy hoạch nói trên; nghiên cứu xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành một số cơ chế chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong từng giai đoạn nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, khuyến khích, thu hút đầu tư để bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện nêu trong quy hoạch. Đẩy nhanh việc đầu tư, thực hiện các công trình, dự án có quy mô và quan trọng đối với sự phát triển của huyện đã được quyết định đầu tư. Tiếp tục nghiên cứu xem xét điều chỉnh, bổ sung vào các quy hoạch phát triển ngành, kế hoạch đầu tư các công trình, dự án liên kết sẽ được đầu tư nêu trong quy hoạch.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Đông Hưng, Giám đốc sở, thủ trưởng ngành, đơn vị liên quan  chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Thường trực Tỉnh uỷ,

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Như Điều 4;

- Lưu VT, TM, TH.

 

CHỦ TỊCH

 

 

 

Nguyễn Duy Việt (Đã ký)

                                                             

PHỤ LỤC

CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ  HUYỆN ĐÔNG HƯNG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số  2029/QĐ-UBND ngày  30 /8/ 2007 của UBND tỉnh )

1. Cơ sở hạ tầng:

1.1. Các dự án xây dựng đô thị và khu đô thị mới

   - Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thị trấn Tiên Hưng, thị trấn Đông Quan; xây dựng Trung tâm thị trấn Đông Hưng phía Tây Quốc lộ 10 và hoàn chỉnh quy hoạch mở rộng thị trấn Đông Hưng.

   - Dự án quy hoạch các thị tứ trong huyện.

   1.2. Giao thông

Các dự án do Trung ương và tỉnh quản lý:

- Đường tránh 3 thị trấn: Thị trấn Đông Hưng, Đông Quan và Tiên Hưng.

- Dự án nâng cấp quốc lộ 39 và tỉnh lộ 216.

Các dự án do huyện quản lý

- Nâng cấp và xây dựng mới các đường Nguyễn - An Bình, Minh Tân - Hồng Giang, trực Nội, Bến Sú, Gia Lễ - Bến Hộ, Lam Điền - Đồng Tân, đường 217.

            - Củng cố, nâng cấp các nhánh đường trục nối với UBND các xã.

            - Dự án cải tạo, nâng cấp các đường giao thông nông thôn.

            1.3. Mạng lưới cấp điện

            Dự án nâng cấp hệ thống điện nông thôn RE II.

            1.4. Mạng lưới cấp thoát nước và xử lý nước thải:

            - Dự án xây dựng nhà máy nước thị trấn Đông Hưng công suất 2.000 m3 trở lên/ngày đêm.

            - Dự án nhà máy nước thị trấn Tiên Hưng và Đông Quan.

            - Dự án cấp nước sạch và vệ sinh môi trường các xã còn lại.

            - Dự án xây dựng quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước trong huyện.

            1.5. Thuỷ lợi

            - Dự án nạo vét sa bồi cửa cống Hậu Thượng, Đồng Bàn (Trọng Quan); nạo vét sông Sa Lung, sông Thống Nhất, sông 217.

            - Các dự án kiên cố hoá kênh mương và cải tạo hệ thống trạm bơm nội đồng.

            - Dự án sử lý ẩn hoạ đê điều bằng công nghệ mới.

            - Dự án xây dựng đập Kim Bôi

            - Dự án củng cố kè sông Trà Lý.

            - Dự án cứng hoá mặt đê.

            1.6. Xử lý rác thải

            - Xử lý rác tại thị trấn Đông Hưng, Tiên Hưng và Đông Quan.

            - Xử lý rác tại các xã trong huyện Đông Hưng.

2. Công nghiệp

            - Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Gia Lễ.

            - Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Sơn Hải.

            - Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp Đông La, Minh Tân, Đông Phong.

            - Các dự án đầu tư vào KCN và CCN của huyện.

            - Cơ sở hạ tầng các điểm công nghiệp các xã: Nguyên Xá, Đông Các, Đông Động, Đông Xuân, Phong Châu, Đông Hoàng, Đông á, Đông Tân...

3. Thương mại, dịch vụ, du lịch

            - Xây dựng các trung tâm thương mại, Siêu thị, hệ thống đại lý bán buôn, bán lẻ tại các thị trấn, thị tứ.

            - Nâng cấp các chợ trung tâm xã: Trọng Quan, Đông Giang, chợ khô, chợ Giắng

            - Xây mới các chợ đầu mối: Chợ thị trấn Đông Hưng, chợ khu vực ngã ba Đọ, chợ Chùa Đông á, chợ thị trấn Tiên Hưng.

            - Nâng cấp, cải tạo các cơ sở dịch vụ HTX nông nghiệp

            - Cải tạo, nâng cấp và mở rộng diện tích các khu di tích lịch sử

4. Nông nghiệp

            - Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ các vùng sản xuất chuyên canh màu hàng hoá quy mô lớn, vùng sản xuất lúa chất lượng cao.

            - Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng vùng chuyển đổi sang khu chăn nuôi tập trung, trang trại tổng hợp.

            - Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng vùng chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản tập trung.

- Dự án đầu tư hệ thống kho lạnh bảo quản, các cơ sở chế biến, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản.

5. Văn hoá, giáo dục

            - Đầu tư nâng cấp cải tạo các trung tâm văn hoá thể thao huyện.

            - Đầu tư xây dựng các thiết chế văn hoá.

            - Đầu tư xây dựng công viên, sân vận động thị trấn Đông Hưng.

            - Đầu tư cải tạo, nâng cấp Bệnh viện huyện Đông Hưng.

            - Đầu tư cải tạo, nâng cấp Trung tâm y tế dự phòng huyện.

            - Đầu tư xây dựng Trung tâm 05-06 với năng lực 550 đối tượng/năm.

            - ĐT cải tạo, nâng cấp Khu nuôi dưỡng Tâm thần kinh cho 200 đối tượng.

            - Đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng trạm y tế xã.

            - Đầu tư nâng cấp các Trường THPT trong huyện.

            - Đầu tư nâng cấp các Trường THCS và Tiểu học trong huyện.

            - Dự án nâng cấp hệ thống trụ sở cơ quan quản lý nhà nước cấp xã.

            6. An ninh, quốc phòng

            Dự án xây dựng một số cơ quan quản lý Nhà nước: Toà án, Ban chỉ huy quân sự huyện, Công an huyện...