• :
  • :
mic
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+

Quy định về tổ hợp tác

Ngày 10/10/2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 77/2019/NĐ-CP về tổ hợp tác. Nghị định quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động và chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác.

Ngày 10/10/2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 77/2019/NĐ-CP về tổ hợp tác. Nghị định quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động và chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác.

Theo đó, Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác, gồm từ 02 cá nhân, pháp nhân trở lên tự nguyện thành lập, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

Điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác như sau: Cá nhân là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định từ Điều 16 đến Điều 24 Bộ Luật dân sự, quy định của Bộ Luật lao động và pháp luật khác có liên quan. Tổ chức là pháp nhân Việt Nam, thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có năng lực pháp luật phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của tổ hợp tác. Tự nguyện gia nhập và chấp thuận nội dung hợp đồng hợp tác. Cam kết đóng góp tài sản, công sức theo quy định của hợp đồng hợp tác. Điều kiện khác theo quy định của hợp đồng hợp tác.

Tổ hợp tác hoạt động trên cơ sở hợp đồng hợp tác; cá nhân, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập và rút khỏi tổ hợp tác; thành viên tổ hợp tác có quyền dân chủ, bình đẳng trong việc quyết định tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác, quyết định theo đa số, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác, Bộ Luật dân sự và pháp luật có liên quan quy định khác; cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

Việc thành lập tổ hợp tác do các cá nhân, pháp nhân có nhu cầu đứng ra vận động thành lập và tổ chức hoạt động. Các nội dung chính về thành lập và tổ chức, hoạt động tổ hợp tác được các thành viên tổ hợp tác bàn bạc và thống nhất, ghi vào hợp đồng hợp tác. Sau khi các thành viên tổ hợp tác ký tên vào hợp đồng hợp tác, tổ trưởng tổ hợp tác gửi thông báo về việc thành lập tổ hợp tác kèm theo hợp đồng hợp tác đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác dự định thành lập và hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc.

Trường hợp tổ hợp tác thay đổi một hoặc một số nội dung về tên, địa chỉ, ngành, nghề sản xuất kinh doanh, tổng giá trị phần đóng góp, người đại diện, số lượng thành viên của tổ hợp tác thì tổ hợp tác gửi thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp thành lập và hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi thay đổi.

Ủy ban nhân dân cấp xã lập sổ theo dõi về việc thành lập và hoạt động của tổ hợp tác trên địa bàn của mình; cập nhật các thay đổi và biến động của tổ hợp tác theo quy định của pháp luật.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 25/11/2019 và thay thế Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác.

            Thanh Phương


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan

Năm 2019

Bản đồ hành chính

Diện tích: 1.586,3 Km2

Dân số: 1.791.510 người

 
 
Thời tiết các vùng
Thống kê truy cập
Hôm nay : 5.083
Hôm qua : 6.035
Bài viết được quan tâm