• :
  • :
mic
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+

Quy định mới về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

Ngày 31/7/2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 67/2019/NĐ-CP​ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

Ngày 31/7/2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 67/2019/NĐ-CP​ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

Theo đó, Nghị định quy định chi tiết về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản áp dụng cho các cơ quan nhà nước liên quan đến xác định, thu, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản không qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Cụ thể, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) được quy định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá trị quặng nguyên khai của khu vực khoáng sản được phép khai thác. Đối với từng nhóm, loại khoáng sản được quy định như sau:

Số

TT

Nhóm, loại khoáng sản

R

(%)

I

Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn

 

1

Cát, sỏi, sạn lòng sông, suối, bãi bồi; sét gạch ngói

5

2

Các loại vật liệu xây dựng thông thường còn lại (trừ nguyên liệu sản xuất cát nghiền)

3

3

Than bùn

1

4

Nguyên liệu sản xuất cát nghiền

1

II

Nhóm khoáng sản nhiên liệu

 

 

Than các loại (trừ than bùn)

2

III

Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng và khoáng chất công nghiệp

 

1

Đá khối làm ốp lát các loại

1

2

Cát trắng, sét chịu lửa, caolin, diatomit

2

3

Đá hoa trắng, đá silic sản xuất bột siêu mịn

1

4

Đá vôi nguyên liệu xi măng

3

5

Sét nguyên liệu xi măng

2

6

Đá vôi, đolomit dùng trong công nghiệp

1

7

Khoáng sản vật liệu xây dựng và khoáng chất công nghiệp còn lại

2

IV

Nhóm khoáng sản kim loại

 

1

Sắt, mangan, titan

2

2

Sa khoáng thiếc, wonfram, cromit

2

3

Quặng gốc thiếc, wonfram, antimoan, niken

1

4

Vàng, bạc đi kèm khoáng sản khác

1

5

Quặng gốc vàng, bạc

2

6

Quặng phong hóa vàng, bạc

3

7

Các loại khoáng sản kim loại khác

2

V

Đất hiếm

2

VI

Nhóm khoáng sản đá quý, đá trang trí mỹ nghệ

 

1

Đá quý

2

2

Đá bán quý, đá trang trí mỹ nghệ

1

VII

Nhóm khoáng sản nước nóng, nước khoáng và khí CO2

1

 

​Đối với các địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì tính, điều chỉnh, thẩm định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Cục Thuế địa phương nơi có các khu vực khoáng sản được cấp phép khai thác chịu trách nhiệm thực hiện thông báo nộp tiền gửi tổ chức, cá nhân phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định; quản lý, đôn đốc thu, nộp và xử lý chậm nộp tiền, thực hiện xử lý vi phạm hành chính về khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về quản lý thuế

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2019; Nghị định số 203/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định phương pháp tính, mức thu tiền khai thác khoáng sản sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực; Chấm dứt hiệu lực các nội dung quy định liên quan tại khoản 6 Điều 2 và Điều 69 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

Thanh Phương


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan

Năm 2019

Bản đồ hành chính

Diện tích: 1.586,3 Km2

Dân số: 1.791.510 người

 
 

Vị trí địa lý

Diện tích: 1586.3 Km2

Dân số: 1.791.510 người

Thời tiết các vùng
Thống kê truy cập
Hôm nay : 189
Hôm qua : 8.846
Bài viết được quan tâm